Bệnh viêm cột sống dính khớp thường rất hay nhầm lẫn với bệnh thoái hóa cột sống vì đều có dấu hiệu đau thắt lưng, cứng cột sống. Tuy nhiên theo chẩn đoán lâm sàng khi bị viêm cột sống dính khớp người bệnh còn bị đau ở vùng cùng chậu, viêm các điểm bám tận gân. Viêm một hoặc nhiều khớp. Dựa vào các chẩn đoán sau có thể phát hiện được bệnh.

Chẩn đoán viêm cột sống dính khớp

A. Chẩn đoán lâm sàng

Dấu hiệu đầu tiên của viêm cột sống dính khớp là đau cột sống thắt lưng hoặc lưng – thắt lưng, cứng cột sống, đau kiểu viêm. Đau ở vùng cùng – chậu. Viêm các điểm bám tận của gân. Viêm một khớp hoặc nhiều khớp (khớp háng khớp gối chiếm 20%), viêm kết mạc mắt. Kháng nguyên hòa hợp mô HLA-B27(+) trong 90%.

1. Viêm khớp cùng chậu :

  • Giai đoạn 1: Mất chất khoáng của bờ khớp, rộng khe khớp cùng chậu.
  • Giai đoạn 2: Bào mòn, hình ảnh tem thư ở rìa khớp.
  • Giai đoạn 3: Đặc xương ở bờ khớp.
  • Giai đoạn 4: Dính khớp cùng chậu hoàn toàn.

Ở giai đoạn đầu của bệnh các dấu hiệu Xquang thường quy có thể chưa rõ ràng, chụp cắt lớp khung chậu thẳng thấy bào mòn khớp cùng chậy hoặc chụp cộng hưởng từ khung chậu thấy phù nề của xương dưới sụn hoặc phù tủy.

2. Cột sống:

  • Tổn thương thân đốt sống và đĩa đệm cột sống.
  • Viêm phía trước đốt sống.
  • Các cầu xương, cột sống có hình cây tre.
  • Calci hóa đĩa đệm, tổn thương khớp liên mỏm gai sau, tổn thương khớp xương sờm – đốt sống.
  • Xquang có thể thấy tăng độ trong suốt của đốt sống loãng xương gây đốt sống cong lõm hai mặt, gãy cầu xương đốt sống hoặc gãy cung sau.

3. Khớp háng :

  • Hẹp khe khớp háng, viêm khớp háng hai bên, bờ khớp không đều, đặc xương dưới sụn và dính khớp ở giai đoạn cuối.
  • Các tổn thương của điểm bám gân : Viêm cột sống dính khớp có thể bắt đầu bằng viêm các đầu gân bám vào xương.

4. Khớp gối:

  • Đau sưng và vận động hạn chế, có thể có nước, teo cơ nhanh ở vùng đùi và cẳng chân. Viêm đối xứng hai bên, vì đau bệnh nhân thường có xu thế co cẳng chân ở tư thế nửa gấp.

5. Khớp cổ chân:

  • Sưng rõ ở vùng mắt cá ngoài và mu chân, đau vận động hạn chế, viêm cả hai bên.
  • Các khớp khác: khớp vai, ức-đòn, khuỷu, có thể bị viêm, thường đối xứng, có thể khỏi không để lại di chứng. Các khớp nhỏ ở cổ tay, bàn-ngón và các ngón rất hiếm viêm.

6. Tiêu chuẩn chẩn đoán New York sửa đổi 1984 như sau

  • Đau thắt lưng 3 tháng trở lên, cải thiện khi luyện tập, không giảm khi nghỉ.
  • Hạn chế vận động cột sống thắng lưng cả mặt phẳng đứng và nghiêng.
  • Giảm độ giãn lồng ngực (dưới hoặc bằng 2,5cm).

7. Tiêu chuẩn Xquang (XQ)

  • Viêm khớp cùng chậu giai đoạn 2, nếu viêm khớp cùng chậu hai bên.
  • Viêm khớp cùng chậu giai đoạn 3, nếu viêm khớp cùng chậu một bên.
  • Chẩn đoán xác định khi có tiêu chuẩn XQ và ít nhất 1 tiêu chuẩn lâm sàng.

B. Chẩn đoán phân biệt

Do bệnh Forestier xơ hóa dây chằng quanh đốt sống và cầu xương